• Trang chủ
  • /
  • Tin tức
  • /
  • Tìm Hiểu Về Thước Lỗ Ban Và Thước Đinh Lan Trong Phong Thủy Âm Trạch Dương Trạch.
Tìm Hiểu Về Thước Lỗ Ban Và Thước Đinh Lan Trong Phong Thủy Âm Trạch Dương Trạch.
11/06/2026

Trong những năm gần đây, Thước Lỗ Ban Phong Thuỷ được lưu hành rộng rãi trong giới phong thuỷ. Loại thước này rất tiện dụng khi hành nghề, nhiều người trong môn đã tự sắm cho mình một chiếc, nhưng lại chưa tường tận ý nghĩa và cách dùng. Thước chia làm bốn hàng từ trái sang phải, gồm: Thước tấc truyền thống, thước Lỗ Ban, thước Đinh Lan, thước xăng-ti-mét.

Tìm Hiểu Về Thước Lỗ Ban Và Thước Đinh Lan Trong Phong Thủy Âm Trạch Dương Trạch.

I. Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban thường gọi là Văn Công Xích hay Lỗ Ban Xích, là công cụ đo lường dùng trong việc kiến tạo nhà cửa, tương tự như chiếc thước thợ của người thợ mộc ngày nay. Thước dài khoảng 42,9 cm, tương truyền do Công Thâu Ban nước Lỗ thời Xuân Thu chế tác. Thước lấy năm chữ Sinh - Lão - Bệnh - Tử - Khổ làm căn cơ, về sau, giới phong thuỷ bổ sung thêm tám chữ để đo định cát hung của cửa nhà, gọi là "Môn Công Xích" (thước đo cửa).

8 chữ có cát hung riêng, lần lượt theo thứ tự: Tài - Bệnh - Ly - Nghĩa - Quan - Kiếp - Hại - Bổn. Dưới mỗi chữ lại chia thành bốn tiểu cách, phân biệt cát hung.

1. 財 TÀI - CÁT - Tốt cho tiền tài, tài năng, vượng khí.

TÀI TỰ CA - Tài Bạch Vi Xương

Tài tự lâm môn tử tế tường, Ngoại môn chiêu đắc ngoại tài lương, Nhược tại trung môn thường tự hữu, Tích tài tu dụng đại môn đương, Trung phòng nhược hợp an ư thượng, Ngân bạch ư tương dữ vạn tương, Mộc sở nhược năng minh thử lý, Gia trung phúc lộc tự vinh xương.

Giải nghĩa: Chữ Tài đến cửa, phải xem xét cho tường tận. Cửa ngoài chiêu ngoại tài thì tốt, cửa giữa thường tự có của cải, muốn tích tài phải dùng đại môn. Phòng giữa hợp đặt ở trên thì vàng bạc đầy rương đầy hòm. Người thợ mộc nếu thấu hiểu lý này, trong nhà phúc lộc tự nhiên vinh xương.

  • Tài Đức - Tài lộc song hành với đức hạnh, có biểu hiện về tài năng, thiện đức và công đức hiển lộ.
  • Bảo Khố - Kho báu mở ra, tích trữ được của quý hoặc tích trữ vật phẩm quý giá.
  • Lục Hợp - Hoà hợp viên mãn, thiên địa tứ phương hoà hợp, gia đạo viên mãn và vạn vật tương thông.
  • Nghênh Phúc - Đón nhận phúc lành đến cửa, hạnh phúc và lợi ích tràn đầy.

2. 病 BỆNH - HUNG - Khó tránh thương tai, bệnh hoạn, bất lợi

BỆNH TỰ CA - Tai Bệnh Nan Miễn

Bệnh tự lâm môn chiêu dịch bệnh, Ngoại môn thần quỷ nhập trung đình, Nhược tại trung môn phùng thử tự, Tai tu khinh khả miễn nguy thanh, Cánh bị ngoại môn tương chiếu đối, Nhất niên lưỡng độ tống thi linh, Ư trung nhược yếu vô hung hoạ, Xí thượng vô nghi thị hảo thân.

Giải nghĩa: Chữ Bệnh đến cửa, chiêu dịch bệnh ôn hoàng; cửa ngoài thì thần quỷ vào sân, cửa giữa gặp chữ này thì tai hoạ nhẹ hơn, có thể tránh được nguy hiểm, nếu lại bị cửa ngoài chiếu thẳng vào, một năm hai lượt đưa linh cữu; muốn trong nhà không có hung hoạ, thì đặt ở phía nhà xí mới là thân thiện.

  • A. Thoái Tài - Tổn tài, phá tài, của cải hao tán.
  • B. Công Sự - Liên luỵ việc công, phần nhiều chỉ việc công quyền như tham nhũng hối lộ, kiện tụng quan trường.
  • C. Lao Chấp - Giam cầm tù ngục, thân mang xiềng xích, mất tự do.
  • D. Cô Quả - Cô độc quạnh hiu, sống cảnh lẻ loi một mình.

3. 離 LY - HUNG - Chủ lục thân ly tán, chia lìa

LY TỰ CA - Chủ Nhân Phân Trương

Ly tự lâm môn sự bất tường, Tử tế bài lai tại thậm phương, Nhược tại ngoại môn tịnh trung hộ, Tử nam phụ bắc tự phân trương, Phòng môn tất chủ sinh ly biệt, Phu phụ ân tình lưỡng xứ mang, Triêu tịch gia trung đương tác náo, Thê hoàng vô địa hoạ thuỳ đương.

Giải nghĩa: Chữ Ly đến cửa, sự tình chẳng lành, xem xét kỹ ở phương nào. Nếu ở cửa ngoài và cửa giữa, con nam cha bắc tự phân ly. Cửa phòng gặp chữ này tất chủ sinh ly biệt, vợ chồng ân tình mỗi người một ngả, sáng tối trong nhà náo loạn không yên, khốn khổ chẳng biết nương tựa vào đâu.

  • A. Trường Khố - Cổ xưa ám chỉ nhà lao, chốn giam cầm.
  • B. Kiếp Tài - Của cải bị cướp đoạt, phá tổn, hao hụt tiêu tan.
  • C. Quan Quỷ - Việc do quan sát gây ra, hoạ từ quyền lực mà sinh.
  • D. Thất Thoát - Vật phẩm thất lạc, người thân phiêu tán chia lìa.

4. 義 NGHĨA - CÁT - Sinh hiếu tử, chính nghĩa, đạo đức, hành thiện bố thí

NGHĨA TỰ CA - Chủ Sản Hiếu Tử

Nghĩa tự lâm môn hiếu thuận sinh, Nhất tự trung tự tối vi chân, Nhược tại đô môn chiêu tam phụ, Lang môn dâm phụ luyến hoa thanh, Ư trung hợp tự tuy vi cát, Dã hữu hưng tai hại cập nhân, Nhược thị thập phân vô tai hại, Chỉ hữu trù môn thực khả thân.

Giải nghĩa: Chữ Nghĩa đến cửa, sinh con hiếu thuận; một chữ trung là chân thật nhất. Nếu ở cổng lớn chiêu ba người phụ nữ; ở cửa hành lang thì có kẻ dâm loạn đắm hoa. Hợp chữ ở giữa tuy là cát, nhưng cũng có lúc sinh tai hại cho người; nếu muốn hoàn toàn không tai hại, thì chỉ có cửa bếp mới thực sự thân thiện.

  • A. Thiêm Đinh - Xưa gọi sinh con trai là thêm đinh, sinh con trai, nối dõi tông đường.
  • B. Ích Lợi - Tài lộc lợi ích tăng thêm, phú quý ngày càng dồi dào và lợi ích dồi dào.
  • C. Quý Tử - Con cháu ngày sau hiển đạt, dòng dõi vinh hiển.
  • D. Đại Cát - Cát tường cát lợi, vạn sự hanh thông như ý.

5. 官 QUAN - CÁT - Chủ quan lộc, hoạn lộ hanh thông và danh vọng.

QUAN TỰ CA - Chủ Sinh Quý Tử

Quan tự lâm môn tự yếu tường, Mạc giáo an tại đại môn trường, Tu phòng công sự thân châu phủ, Phú quý trung đình phòng tự xương, Nhược yếu phòng môn sinh quý tử, Kỳ gia tất định xuất quan lang, Phú quý nhân gia hữu tương áp, Thứ nhân chi ốc thực nan lượng.

Giải nghĩa: Chữ Quan đến cửa phải xem xét kỹ; chớ đặt ở cửa lớn. Phải đề phòng công sự liên quan đến quan phủ; nhưng ở phòng giữa sân thì phú quý hưng xương. Nếu muốn cửa phòng sinh quý tử, nhà đó tất định xuất quan lang; nhà phú quý có chữ này thì được trợ lực, nhà thường dân thì khó mà lường định.

  • A. Thuận Khoa - Thi cử thuận lợi, đỗ đạt vinh quy bái tổ.
  • B. Hoạnh Tài - Tài lộc bất ngờ, của cải đến từ nơi không ngờ tới.
  • C. Tiến Ích - Thu hoạch ngày một tăng, lợi lộc tiến triển không ngừng.
  • D. Phú Quý - Có tài có thế, giàu sang phú quý.

6. 劫 KIẾP - HUNG - Chủ cướp đoạt, cưỡng bức, hiểm hoạ

KIẾP TỰ CA - Chủ Hoạ Phương Ma

Kiếp tự lâm môn bất túc khoa, Gia trung nhật nhật sự như ma, Cánh hữu hại môn tương chiếu khán, Hung lai điệt điệt hại vô sai, Nhi tôn hành kiếp thân tao hại, Tác sự nhân tuần kiếp hại gia, Tứ ác tứ hung tinh bất cát, Thâu nhân vật kiện hại kỳ tha.

Giải nghĩa: Chữ Kiếp đến cửa, chẳng có gì đáng khoa trương; trong nhà ngày ngày rối ren như mớ bòng bong. Lại thêm cửa Hại chiếu thẳng vào, hung hoạ liên tiếp không ngơi. Con cháu đi làm việc kiếp đoạt thân bị hại; làm gì cũng sinh kiếp hại gia đình; bốn hung bốn ác tinh đều bất cát, trộm cắp tài vật, hại kẻ khác.

  • A. Tử Biệt - Sinh ly tử biệt, âm dương vĩnh viễn cách trở.
  • B. Thoái Khẩu - Nhà có tang sự, mang tang phục chưa dứt.
  • C. Ly Hương - Bỏ xứ tha hương, bèo dạt mây trôi nơi đất khách.
  • D. Tài Thất - Tài vật tổn thất, của cải tiêu tan mất mát không thu hồi được.

7. 害 HẠI - HUNG - Chủ hoạ hoạn, tai ương giáng xuống và trộm cướp

HẠI TỰ CA - Chủ Bị Đạo Xâm

Hại tự lâm môn dụng tế tầm, Ngoại nhân đa bị ngoại nhân lâm, Nhược tại môn nội đa hưng hoạ, Gia tài tất bị tặc lai xâm, Nhi tôn hành môn thị hại tự, Tác sự tu ứng phá kỳ gia, Lương sở nhược năng minh thử lý, Quản giáo trạch chủ vĩnh hưng long.

Giải nghĩa: Chữ Hại đến cửa, phải tìm hiểu kỹ càng; người ngoài thường bị người ngoài xâm phạm. Nếu ở trong cửa thì nhiều sinh hoạ sự; của cải trong nhà tất bị trộm cướp xâm phạm. Con cháu ra vào cửa gặp chữ Hại, làm việc gì cũng ứng nghiệm phá gia; người thợ giỏi nếu thấu hiểu lý này, bảo đảm chủ nhà vĩnh viễn hưng long.

  • A. Tai Chí - Tai hoạ ập đến, hoạ bất kỳ mà lai.
  • B. Tử Tuyệt - Chết chóc tuyệt diệt, dứt hẳn không còn và dòng tộc tận số.
  • C. Bệnh Lâm - Bệnh tật xâm thân, ốm đau triền miên.
  • D. Khẩu Thiệt - Thị phi tranh cãi, miệng lưỡi thế gian không yên. 

8. 本 BỔN - CÁT - Chủ căn cơ bền vững, trở về bản vị.

BỔN TỰ CA - Chủ Vượng Gia Hưng Tông

Bổn tự lâm môn tối thị lương, Trung cung nội ngoại nhất tề cường, Tử tôn phu phụ giai phú quý, Niên niên nguyệt nguyệt tại đản tang, Như hữu tài môn tương chiếu giả, Gia đạo hưng long đại cát xương, Tiện hữu hung thần tại gia vị, Dã vô tai hại diệc phong quang.

Giải nghĩa: Chữ Bổn đến cửa là tốt nhất, trong ngoài trung cung đều cường vượng. Con cháu vợ chồng đều phú quý, năm nào tháng nào cũng an khang. Nếu lại có cửa Tài chiếu vào, gia đạo hưng long đại cát xương, dẫu có hung thần ở trong nhà, cũng không tai hại mà vẫn phong quang. 

  • A. Tài Chí - Tài lộc đến nơi, phú quý tự nhiên quy tụ.
  • B. Đăng Khoa - Thi cử được tuyển chọn, công danh rạng rỡ.
  • C. Tiến Bảo - Chiêu tài nạp bảo, của quý tuôn về đầy nhà.
  • D. Hưng Vượng - Hưng thịnh vượng phát, gia nghiệp ngày càng lớn mạnh. 

"Tài - Nghĩa - Quan - Bổn là tứ cát; Bệnh - Ly - Kiếp - Hại là tứ hung. Người dùng thước phải tường tận, chớ để cửa nhà phạm vào hung cách mà không hay.” 

Những Khác Biệt Giữa Thước Lỗ Ban Cổ Và Thước Lỗ Ban Bán Trên Thị Trường 

Trong Lỗ Ban Kinh, tám chữ Tài - Bệnh - Ly - Nghĩa - Quan - Kiếp - Hại - Bổn chỉ có ca quyết mà không có giản quyết. Còn thước thị bán và Lỗ Ban Thốn Bạch Bạ thì chỉ có giản quyết mà không có ca quyết. Đặc biệt, nội dung hai loại giản quyết này lại hoàn toàn đảo ngược nhau, nghĩa là đầu Tài đuôi Bổn của Thốn Bạch Bạ chính là đầu Bổn đuôi Tài của thước thị bán. Cái nào đúng, cái nào sai hiện chưa thể khảo chứng rõ ràng. Tuy nhiên, theo nhiều nhà nghiên cứu xét về văn nghĩa, Lỗ Ban Thốn Bạch Bạ xác đáng hơn.

Phong Thuỷ Kiến Trúc Và Kích Thước Môn Lâu

Người xưa xây dựng rất chú trọng kích thước, cho rằng kích thước môn lâu hàm chứa ý nghĩa phong thuỷ sâu xa. Thông thường:

Cửa nhà dân: cao 1,77m hoặc 1,98m hoặc 2,10m; rộng 0,81–0,91m

Các công trình như Sơn Hải Quan, Đảo Nam Úc, chùa Quốc Ân (Lục Tổ Huệ Năng), Hoàng Cung Thái Lan, Khổng Miếu Sơn Đông đều dùng kích thước cát tường chứng tỏ tổ tiên người Hoa cực kỳ coi trọng văn hoá thước đo. 

Kỹ sư viên lâm cao cấp tỉnh Quảng Đông Lý Đức Hùng nhận định: Thước Lỗ Ban là thành quả nghiên cứu mấy nghìn năm của tổ tiên, hàm chứa văn hoá thâm sâu, được xây dựng theo tỷ lệ vàng 0,618 của nhân thể học, kết hợp số lý tự nhiên và mỹ học hoàng kim phân cắt. Người xưa gọi là "Hoàng Kim Xích” (thước tỷ lệ vàng). Khi trùng tu cổ kiến trúc, bắt buộc phải dùng thước Lỗ Ban làm chuẩn mực, bằng không khó phục nguyên được.

Thước Lỗ Ban Dương Xích - Phân Loại Môn

Theo Công Bộ Công Trình Tố Pháp Tắc Lệ đời Thanh, có 124 loại kích thước được định theo thước Lỗ Ban, phân thành:

Loại Cửa

Số Lượng

Thiêm Tài Môn - Cửa chiêu tài

31 cái

Nghĩa Thuận Môn - Cửa nghĩa thuận

31 cái

Quan Lộc Môn - Cửa quan lộc

33 cái

Phúc Đức Môn - Cửa phúc đức

29 cái

Hai bên thước Lỗ Ban còn có Môn Quang Tinh, Cửu Lương Tinh, Khâu Công Sát là những ký hiệu giúp người thợ chọn thời gian tốt để làm cửa.

Khảo Chứng Kích Thước Chuẩn

Về kích thước tiêu chuẩn của thước Lỗ Ban, các chuyên gia có nhiều thuyết khác nhau:

  • Thượng Hải Cổ Tịch Xuất Bản Xã (La Triết Văn chủ biên): Thước Minh = 32cm; thước Lỗ Ban = 1 thước 4 tấc 1, tương đương 45,12 cm; thước Thanh = 31cm, tương đương 44,64 cm (Bắc Kinh thời Thanh 1 thước = 32cm, nên thước Lỗ Ban = 46,08 cm).
  • Vương Hiệu Thanh (Từ Điển Thuật Ngữ Cổ Kiến Trúc Trung Quốc): Thước Lỗ Ban còn gọi là Ban Xích, Môn Xích, Môn Quang Xích, Bát Tự Xích; dài 1,44 doanh tạo xích, mỗi chữ trong tám chữ chiếm 0,18 doanh tạo xích.
  • Triệu Sùng Mậu (kỹ sư tu sửa Cố Cung Bắc Kinh): Thước trong tay ông dài 1 thước 4 tấc 4 phân = 460,8 mm. 

Hiện tại Bảo Tàng Cố Cung Bắc Kinh còn lưu giữ một chiếc thước Lỗ Ban nguyên bản:

  • Dài: 46 cm
  • Rộng: 5,5 cm
  • Dày: 1,35 cm

Đây là căn cứ xác thực nhất để hậu học tham chiếu.

II. Thước Đinh Lan

Thước Đinh Lan là pháp khí thiết yếu của người hành nghề phong thuỷ ngày nay. Thước này chuyên dùng khi xây dựng phần mộ hoặc an vị bài vị tổ tiên, dựa vào đó mà định cát hung. Thước dài 39 cm, chia làm mười cách, mỗi cách lại phân thành bốn tiểu cách. Mười cách ấy mang các chữ đại diện cho cát hung như sau:

Chữ

Tiểu cách

ĐINH

Phúc Tinh - Cập Đệ - Tài Vượng - Đăng Khoa

HẠI

Khẩu Thiệt - Bệnh Lâm - Tử Tuyệt - Tai Chí

VƯỢNG

Thiên Đức - Hỉ Sự - Tiến Bảo - Nạp Phúc

KHỔ

Thất Thoát - Quan Quỷ - Kiếp Tài - Vô Tự

NGHĨA

Đại Cát - Tài Vượng - Ích Lợi - Thiên Khố

QUAN

Phú Quý - Tiến Bảo - Hoạnh Tài - Thuận Khoa

TỬ

Ly Hương - Tử Biệt - Thoái Đinh - Thất Tài

HƯNG

Đăng Khoa - Quý Tử - Thêm Đinh - Hưng Vượng

THẤT

Cô Quả - Lao Chấp - Công Sự - Thoái Tài

TÀI

Nghênh Phúc - Lục Hợp - Tiến Bảo - Tài Đức

Mặt sau thước Lỗ Ban là Thước Đinh Lan, chuyên dùng để đo kích thước âm trạch, xung quanh mộ phần, kích thước táng địa, chiều dài rộng của mộ định cát hung. Chia mười đoạn:

Đinh - Hại - Vượng - Khổ - Nghĩa - Quan - Tử - Hưng - Thất - Tài

(Ngoài ra còn một loại thước Lỗ Ban, mặt sau không phải Đinh Lan mà là Bát Tinh: Quý Nhân Tinh, Thiên Tai Tinh, Thiên Hoạ Tinh, Thiên Tài Tinh, Quan Lộc Tinh, Cô Độc Tinh, Thiên Tặc Tinh, Tể Tướng Tinh - dùng phối hợp với mặt trước.)

Kết Luận: ”Môn hộ chi kích thước, quan hồ gia trạch chi khí vận - Kích thước cửa nhà, liên quan đến vận khí của cả gia trạch."


Hy vọng bài viết đã giúp các bạn  hiểu rõ hơn về Thước Lỗ Ban và Thước Đinh Lan, cũng như vai trò của hai loại thước này trong việc xác định kích thước cát hung cho Dương Trạch và Âm Trạch theo.

Nếu bạn cần tư vấn chuyên sâu về phong thủy Âm Trạch, Dương Trạch hoặc các giải pháp phong thủy ứng dụng thực tế, vui lòng liên hệ với Phong Thủy Tường Minh qua Hotline: 0981 229 461 hoặc Fanpage: Phong Thủy Tường Minh để được hỗ trợ và tư vấn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.