Kinh Dịch là một trong những hệ thống tư tưởng cổ xưa của phương Đông, nghiên cứu quy luật vận động và biến hóa của vạn vật thông qua Âm Dương và Bát Quái. Từ 8 quái cơ bản, người xưa phát triển thành 64 quẻ Kinh Dịch, mỗi quẻ phản ánh một trạng thái khác nhau. Dưới đây là 64 quẻ Kinh Dịch theo thứ tự, cùng ý nghĩa và tính chất cát – hung của từng quẻ.

Càn Vi Thiên là quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, gồm sáu hào Dương, tượng trưng cho Trời, sức mạnh, sự sáng tạo và tinh thần tiến lên.
Đây là quẻ đại cát, chủ về khởi đầu, phát triển, thành công và quý khí. Quẻ mang bốn đức “Nguyên - Hanh - Lợi - Trinh”, thể hiện quá trình từ khởi đầu đến phát triển và đạt thành tựu.
Khôn Vi Địa là quẻ thứ hai trong 64 quẻ Kinh Dịch, gồm sáu hào Âm, tượng trưng cho Đất, sự bao dung, mềm mại, nâng đỡ và nuôi dưỡng.
Đây là quẻ đại cát, chủ về thuận theo thời thế, nhẫn nại, giữ đúng vị trí và hỗ trợ người khác. Cùng với quẻ Càn, quẻ Khôn thể hiện mối quan hệ Trời - Đất, Âm - Dương, trong đó Càn chủ sáng tạo còn Khôn chủ tiếp nhận và thành toàn.
Thủy Lôi Truân gồm Khảm Thủy ở trên, Chấn Lôi ở dưới, tượng trưng cho giai đoạn khởi đầu còn nhiều khó khăn và trở ngại.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về gây dựng nền móng, tích lũy thực lực và kiên nhẫn chờ thời. Khó khăn lúc đầu không hẳn là xấu, mà là quá trình cần thiết để mọi việc dần ổn định và phát triển.
Sơn Thủy Mông gồm Cấn Sơn ở trên, Khảm Thủy ở dưới, tượng trưng cho sự non nớt, chưa sáng tỏ và quá trình học hỏi để mở mang trí tuệ.
Đây là quẻ cát trung bình, thiên về cát, chủ về giáo dục, cầu học và tu dưỡng. Muốn từ mê muội đến sáng suốt cần thành tâm học hỏi, có người hướng dẫn và đi đúng phương pháp.
Thủy Thiên Nhu gồm Khảm Thủy ở trên, Càn Thiên ở dưới, tượng trưng cho sự chờ đợi, nhẫn nại và tích lũy sức mạnh trước khi hành động.
Đây là quẻ cát trung bình, thiên về cát, chủ về chờ đúng thời cơ, giữ vững chính đạo và chuẩn bị đầy đủ trước những trở ngại. Khi thời chưa đến, không nên nóng vội mà cần kiên nhẫn, củng cố thực lực và quan sát tình thế.
Thiên Thủy Tụng gồm Càn Thiên ở trên, Khảm Thủy ở dưới, tượng trưng cho tranh chấp, bất đồng, kiện tụng và sự đối đầu giữa các bên.
Đây là quẻ trung bình, thiên về cảnh báo. Quẻ cho thấy mâu thuẫn thường phát sinh khi lợi ích đối nghịch hoặc đôi bên không còn tin tưởng nhau. Cách tốt nhất không phải là cố thắng bằng mọi giá mà là biết dừng đúng lúc và tìm cách hóa giải.
Địa Thủy Sư gồm Khôn Địa ở trên, Khảm Thủy ở dưới, tượng trưng cho quân đội, tổ chức, lãnh đạo và sức mạnh tập thể.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về quản trị con người, giữ kỷ luật và hành động có tổ chức. Muốn đạt kết quả tốt cần chính nghĩa, kỷ luật rõ ràng và dùng đúng người đúng việc.
Thủy Địa Tỷ gồm Khảm Thủy ở trên, Khôn Địa ở dưới, tượng trưng cho sự kết giao, đoàn kết, nương tựa và hỗ trợ lẫn nhau.
Đây là quẻ cát, chủ về xây dựng quan hệ, liên minh và thu phục nhân tâm bằng sự chân thành. Muốn được người khác tin tưởng và đồng hành lâu dài cần giữ chữ tín, đối đãi có đức và lựa chọn đúng người để kết giao.
Phong Thiên Tiểu Súc gồm Tốn Phong ở trên, Càn Thiên ở dưới, tượng trưng cho sự tích lũy từng chút, chuẩn bị nguồn lực và chờ đợi thời cơ.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về gom góp dần dần, tu dưỡng bản thân và xây dựng nền tảng. Khi sức lực chưa đủ mạnh, thay vì nóng vội tiến lên, nên kiên trì tích lũy những điều nhỏ để tạo thành kết quả lớn.
Thiên Trạch Lý gồm Càn Thiên ở trên, Đoài Trạch ở dưới, tượng trưng cho lễ nghi, phép tắc và sự cẩn trọng trong từng bước hành động.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về cách ứng xử đúng mực, biết giữ quy tắc và tiến hành mọi việc một cách thận trọng. Khi ở trong hoàn cảnh có nhiều ràng buộc, càng cần biết vị trí của mình, giữ lễ và tránh hành động quá đà.
Địa Thiên Thái gồm Khôn Địa ở trên, Càn Thiên ở dưới, tượng trưng cho Trời Đất giao hòa, Âm Dương thông thuận và vạn vật phát triển.
Đây là quẻ cát, chủ về hanh thông, hòa hợp, thịnh vượng và tiến triển thuận lợi. Khi trên dưới đồng lòng, các mối quan hệ cân bằng và mọi yếu tố phối hợp tốt thì công việc dễ đạt thành tựu.
Thiên Địa Bĩ gồm Càn Thiên ở trên, Khôn Địa ở dưới, tượng trưng cho Trời Đất không giao hòa, Âm Dương cách biệt và mọi việc dễ rơi vào bế tắc.
Đây là quẻ trung bình thiên hung, chủ về trì trệ, ngăn trở và thời vận chưa thuận. Trong giai đoạn này, không nên cưỡng cầu tiến lên mà cần giữ chính đạo, hạn chế hành động mạo hiểm và kiên nhẫn chờ thời.
Thiên Hỏa Đồng Nhân gồm Càn Thiên ở trên, Ly Hỏa ở dưới, tượng trưng cho sự đồng lòng, hợp tác và những người cùng chí hướng tìm đến với nhau.
Đây là quẻ cát, chủ về đoàn kết, phối hợp và cùng nhau thực hiện việc lớn. Muốn đạt kết quả tốt cần chân thành, công chính và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích riêng.
Hỏa Thiên Đại Hữu gồm Ly Hỏa ở trên, Càn Thiên ở dưới, tượng trưng cho sự giàu có, thịnh vượng, thành tựu lớn và ánh sáng lan tỏa.
Đây là quẻ cát, chủ về tài lộc, sự nghiệp phát triển và được nhiều người ủng hộ. Khi có thành tựu, cần dùng đức để giữ tài, dùng sự sáng suốt để dẫn dắt và biết chia sẻ lợi ích thì phúc khí càng bền lâu.
Địa Sơn Khiêm gồm Khôn Địa ở trên, Cấn Sơn ở dưới, tượng trưng cho sự khiêm nhường, lễ độ và biết hạ mình dù có tài năng, địa vị hay thành tựu.
Đây là quẻ đại cát, chủ về lấy đức phục người, thành công mà không kiêu ngạo. Hình tượng núi cao ẩn trong lòng đất nhắc rằng người càng có năng lực càng nên biết khiêm tốn, hòa nhã và giữ mình.
Lôi Địa Dự gồm Chấn Lôi ở trên, Khôn Địa ở dưới, tượng trưng cho niềm vui, sự phấn khởi, hòa hợp và thời cơ thuận lợi.
Đây là quẻ trung cát, chủ về tinh thần vui vẻ, thuận lòng người và dễ tạo động lực để tiến hành công việc. Khi hoàn cảnh thuận lợi, biết tập hợp mọi người và hành động đúng thời thì dễ đạt kết quả tốt.
Trạch Lôi Tùy gồm Đoài Trạch ở trên, Chấn Lôi ở dưới, tượng trưng cho sự thuận theo, thích nghi và biết hành động phù hợp với hoàn cảnh.
Đây là quẻ đại cát, chủ về biết tùy thời, tùy thế và lựa chọn điều đúng để noi theo. Khi biết hòa hợp với người khác, linh hoạt trước thay đổi và vẫn giữ chính đạo thì mọi việc dễ thuận lợi.
Sơn Phong Cổ gồm Cấn Sơn ở trên, Tốn Phong ở dưới, tượng trưng cho sự suy bại, rối ren và những vấn đề đã tích tụ lâu ngày cần được sửa chữa.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về chỉnh đốn, cải cách và phục hồi những gì đang xuống cấp. Khi vấn đề đã tồn tại quá lâu, không nên tiếp tục né tránh mà cần nhìn thẳng vào nguyên nhân, sửa sai từng bước và lập lại trật tự.
Địa Trạch Lâm gồm Khôn Địa ở trên, Đoài Trạch ở dưới, tượng trưng cho sự dẫn dắt, quản lý và người ở vị trí cao tiến gần để hỗ trợ người bên dưới.
Đây là quẻ cát, chủ về lãnh đạo bằng đức, quan tâm đến con người và dùng sự bao dung để tạo nên đồng thuận. Khi biết kết hợp ân đức với nguyên tắc, công việc dễ phát triển và được nhiều người ủng hộ.
Phong Địa Quán gồm Tốn Phong ở trên, Khôn Địa ở dưới, tượng trưng cho sự quan sát, suy xét, nhìn lại bản thân và thấu hiểu hoàn cảnh xung quanh.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về quan sát kỹ trước khi hành động, từ đó hiểu được tình thế và đưa ra quyết định phù hợp. Quẻ cũng nhấn mạnh việc tự phản tỉnh, tu dưỡng bản thân và dùng đức hạnh để tạo ảnh hưởng đến người khác.
Hỏa Lôi Phệ Hạp gồm Ly Hỏa ở trên, Chấn Lôi ở dưới, tượng trưng cho việc loại bỏ chướng ngại, xử lý vấn đề dứt khoát và lập lại trật tự bằng sự sáng suốt.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về pháp luật, kỷ cương và hành động quyết đoán. Khi có vấn đề cản trở, cần nhìn rõ đúng sai, xử lý công bằng và giải quyết tận gốc thì mới có thể khai thông tình thế.
Sơn Hỏa Bí gồm Cấn Sơn ở trên, Ly Hỏa ở dưới, tượng trưng cho vẻ đẹp, sự trang sức, lễ nghi và cách thể hiện ra bên ngoài.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về làm cho sự vật trở nên đẹp đẽ, hài hòa và có văn hóa. Tuy nhiên, quẻ nhấn mạnh rằng nội dung và thực chất phải là nền tảng, hình thức chỉ có vai trò bổ trợ.
Sơn Địa Bác gồm Cấn Sơn ở trên, Khôn Địa ở dưới, tượng trưng cho sự suy giảm, bào mòn và thời kỳ Âm thịnh Dương suy.
Đây là quẻ trung bình thiên hung, chủ về giai đoạn thế lực suy yếu, hoàn cảnh chưa thuận và không thích hợp để cố tiến lên. Lúc này nên thu mình, bảo toàn thực lực, củng cố nền tảng và kiên nhẫn chờ thời.
Địa Lôi Phục gồm Khôn Địa ở trên, Chấn Lôi ở dưới, tượng trưng cho sự quay trở lại, hồi phục và bắt đầu một chu kỳ mới.
Đây là quẻ cát, chủ về sức sống trở lại sau thời kỳ suy yếu, giống như Dương khí tái sinh sau khi Âm khí đạt đến cực điểm. Quẻ nhấn mạnh việc quay về đúng hướng, sửa chữa sai lầm và phục hồi nền tảng đã mất.
Thiên Lôi Vô Vọng gồm Càn Thiên ở trên, Chấn Lôi ở dưới, tượng trưng cho sự chân thật, ngay thẳng và hành động không giả dối, không vọng cầu.
Đây là quẻ cát, chủ về giữ chính đạo, thuận theo tự nhiên và hành động bằng sự chân thành. Khi không toan tính sai lệch, không cưỡng cầu và biết làm đúng bổn phận thì mọi việc dễ hanh thông.
Sơn Thiên Đại Súc gồm Cấn Sơn ở trên, Càn Thiên ở dưới, tượng trưng cho sự tích lũy lớn, nuôi dưỡng thực lực và chuẩn bị nền tảng vững chắc cho mục tiêu lâu dài.
Đây là quẻ cát, chủ về tích lũy kiến thức, đức hạnh và sức mạnh trước khi tiến hành việc lớn. Quẻ nhấn mạnh rằng biết dừng đúng lúc để dưỡng sức cũng là một phần của tiến lên.
Sơn Lôi Di gồm Cấn Sơn ở trên, Chấn Lôi ở dưới, tượng trưng cho sự nuôi dưỡng, chăm sóc thân tâm và biết lựa chọn điều gì nên tiếp nhận vào cuộc sống.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về dưỡng sinh, tu dưỡng và tự tạo nguồn nuôi dưỡng cho mình. Quẻ nhấn mạnh rằng muốn phát triển bền vững cần biết tiết chế, chăm lo sức khỏe, lời nói và đời sống tinh thần.
Trạch Phong Đại Quá gồm Đoài Trạch ở trên, Tốn Phong ở dưới, tượng trưng cho sự quá mức, mất cân bằng và hoàn cảnh đặc biệt cần cách xử lý khác thường.
Đây là quẻ trung bình, chủ về thời kỳ áp lực lớn, khi một vấn đề đã vượt khỏi trạng thái bình thường. Lúc này cần điều chỉnh mạnh mẽ nhưng vẫn phải biết cân bằng giữa cương và nhu để đưa sự việc trở lại ổn định.
Khảm Vi Thủy gồm Khảm Thủy ở cả trên và dưới, tượng trưng cho hiểm nguy chồng chất, khó khăn liên tiếp và những thử thách chưa dễ vượt qua.
Đây là quẻ trung bình thiên về cảnh báo, chủ về cách giữ mình khi rơi vào hoàn cảnh nguy hiểm. Càng gặp khó khăn càng cần bình tĩnh, giữ lòng chân thành, hành động đúng nguyên tắc và kiên trì tìm đường vượt qua.
Ly Vi Hỏa là gồm Ly Hỏa ở cả trên và dưới, tượng trưng cho ánh sáng, trí tuệ, văn minh và sự nương tựa để duy trì sức mạnh.
Đây là quẻ cát, chủ về sáng suốt, giữ đúng chính đạo và phát huy những giá trị tốt đẹp. Quẻ nhấn mạnh rằng ánh sáng muốn tồn tại lâu dài cần có nền tảng để nương tựa và biết giữ sự cân bằng.
Trạch Sơn Hàm gồm Đoài Trạch ở trên, Cấn Sơn ở dưới, tượng trưng cho sự cảm ứng, thu hút, hòa hợp và kết nối giữa người với người.
Đây là quẻ cát, chủ về sự đồng cảm, chân thành và sức hút tự nhiên. Khi hai bên biết lắng nghe, tôn trọng và cùng hướng về một mục tiêu thì mối quan hệ dễ phát triển thuận lợi.
Lôi Phong Hằng gồm Chấn Lôi ở trên, Tốn Phong ở dưới, tượng trưng cho sự bền bỉ, ổn định và duy trì lâu dài.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về kiên trì với chính đạo, giữ mục tiêu lâu dài và biết phối hợp giữa cương và nhu. Thành công của quẻ không nằm ở việc tiến thật nhanh mà ở khả năng duy trì đúng hướng trong thời gian dài.
Thiên Sơn Độn gồm Càn Thiên ở trên, Cấn Sơn ở dưới, tượng trưng cho sự thoái lui, tránh thế bất lợi và bảo toàn thực lực.
Đây là quẻ trung bình, chủ về biết lùi đúng lúc khi hoàn cảnh không còn thuận lợi. Lùi không có nghĩa là thất bại, mà là tạm tránh đối đầu, giữ vững nguyên tắc và chờ thời cơ thích hợp để tiến trở lại.
Lôi Thiên Đại Tráng gồm Chấn Lôi ở trên, Càn Thiên ở dưới, tượng trưng cho sức mạnh lớn, khí thế đang lên và khả năng tiến triển mạnh mẽ.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về có sức mạnh nhưng phải biết dùng đúng lúc, đúng cách. Quẻ nhấn mạnh rằng mạnh mà vẫn giữ lễ, có quyền lực nhưng biết tiết chế thì mới có thể duy trì thành công.
Hỏa Địa Tấn gồm Ly Hỏa ở trên, Khôn Địa ở dưới, tượng trưng cho sự thăng tiến, phát triển, được ghi nhận và ngày càng sáng rõ.
Đây là quẻ cát, chủ về tiến bộ từng bước, thuận theo thời thế và dùng năng lực, đức hạnh để tạo nên thành tựu. Khi biết tiến lên có trật tự, khiêm nhường và giữ chính đạo, cơ hội phát triển sẽ ngày càng rộng mở.
Địa Hỏa Minh Di gồm Khôn Địa ở trên, Ly Hỏa ở dưới, tượng trưng cho ánh sáng bị che khuất, hoàn cảnh bất lợi và thời kỳ cần biết ẩn mình để tự bảo toàn.
Đây là quẻ trung bình, chủ về giữ sáng suốt bên trong nhưng không phô bày quá mức ra bên ngoài. Khi thời thế chưa thuận, cần giữ chính đạo, bảo toàn thực lực và kiên nhẫn chờ cơ hội chuyển biến.
Phong Hỏa Gia Nhân gồm Tốn Phong ở trên, Ly Hỏa ở dưới, tượng trưng cho gia đình, nề nếp, trật tự và sự hòa thuận giữa các thành viên.
Đây là quẻ cát, chủ về tu dưỡng bản thân, giữ đúng vai trò và xây dựng gia đình bằng lễ nghĩa, trách nhiệm và nguyên tắc rõ ràng. Khi trong nhà có quy củ, mọi người biết tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau thì gia vận dễ ổn định, hưng thịnh.
Hỏa Trạch Khuê gồm Ly Hỏa ở trên, Đoài Trạch ở dưới, tượng trưng cho sự khác biệt, đối lập và khoảng cách trong quan điểm hoặc lợi ích.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về tìm điểm chung trong khác biệt và giữ hòa khí khi đôi bên không cùng quan điểm. Khi biết tôn trọng sự khác biệt, ứng xử mềm dẻo và tìm cách dung hòa, mâu thuẫn vẫn có thể được giải quyết.
Thủy Sơn Kiển gồm Khảm Thủy ở trên, Cấn Sơn ở dưới, tượng trưng cho trở ngại, khó khăn và tình thế tiến lên không thuận.
Đây là quẻ trung bình thiên cát, chủ về biết dừng đúng lúc, nhìn rõ nguy hiểm và tìm cách vượt khó bằng sự thận trọng. Khi gặp trở ngại, nên xem lại bản thân, tìm người hỗ trợ và chờ thời cơ thích hợp thay vì cố tiến bằng mọi giá.
Lôi Thủy Giải gồm Chấn Lôi ở trên, Khảm Thủy ở dưới, tượng trưng cho sự giải trừ khó khăn, tháo gỡ bế tắc và nguy hiểm dần được hóa giải.
Đây là quẻ cát, chủ về vượt qua khủng hoảng, giảm bớt áp lực và đưa mọi việc trở lại trạng thái ổn định. Khi khó khăn bắt đầu được tháo gỡ, cần hành động đúng lúc, xử lý dứt điểm nguyên nhân và giữ thái độ khoan hòa.
Sơn Trạch Tổn gồm Cấn Sơn ở trên, Đoài Trạch ở dưới, tượng trưng cho sự giảm bớt, tiết chế và chấp nhận hy sinh một phần để đạt lợi ích lâu dài.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về bớt phần dư để bổ sung chỗ thiếu, giảm ham muốn cá nhân và dành nguồn lực cho điều quan trọng hơn. Đôi khi biết giảm đúng chỗ lại chính là cách để tạo ra sự phát triển.
Phong Lôi Ích gồm Tốn Phong ở trên, Chấn Lôi ở dưới, tượng trưng cho sự gia tăng, bổ ích và cùng nhau phát triển.
Đây là quẻ đại cát, chủ về làm lợi cho người khác, sửa đổi điều chưa tốt và không ngừng bồi đắp năng lực, đức hạnh của bản thân. Khi biết chia sẻ lợi ích, hỗ trợ đúng người và hành động vì lợi ích chung, cơ hội phát triển sẽ ngày càng lớn.
Trạch Thiên Quải gồm Đoài Trạch ở trên, Càn Thiên ở dưới, tượng trưng cho sự quyết đoán, dứt khoát và mạnh mẽ loại bỏ điều không còn phù hợp.
Đây là quẻ trung bình, nghiêng về cát khi hành động dựa trên chính nghĩa và sự rõ ràng. Khi đã nhìn thấy vấn đề, cần quyết đoán xử lý nhưng vẫn giữ nguyên tắc, minh bạch và tránh cực đoan.
Thiên Phong Cấu gồm Càn Thiên ở trên, Tốn Phong ở dưới, tượng trưng cho sự gặp gỡ bất ngờ, cơ duyên xuất hiện và những yếu tố mới bắt đầu hình thành.
Đây là quẻ trung bình, chủ về gặp gỡ nhưng phải biết quan sát và giữ sự tỉnh táo. Những cơ hội mới có thể mang lại lợi ích, nhưng cũng có thể ẩn chứa những yếu tố chưa ổn định, vì vậy cần tiếp cận đúng mực và phòng ngừa từ sớm.
Trạch Địa Tụy gồm Đoài Trạch ở trên, Khôn Địa ở dưới, tượng trưng cho sự tụ hội, quy tụ con người và tập trung nguồn lực về một nơi.
Đây là quẻ cát, chủ về đoàn kết, tập hợp nhân tài và cùng hướng đến một mục tiêu chung. Khi biết dùng đức để thu phục lòng người, giữ chữ tín và có người dẫn dắt rõ ràng, tập thể sẽ tạo nên sức mạnh lớn.
Địa Phong Thăng gồm Khôn Địa ở trên, Tốn Phong ở dưới, tượng trưng cho sự thăng tiến, phát triển và từng bước vươn lên.
Đây là quẻ cát, chủ về tiến bộ nhờ tích lũy, đức hạnh và sự kiên trì. Quẻ nhấn mạnh rằng muốn phát triển bền vững cần đi từng bước chắc chắn, thuận theo thời thế và không nóng vội cầu thành.
Trạch Thủy Khốn gồm Đoài Trạch ở trên, Khảm Thủy ở dưới, tượng trưng cho nghịch cảnh, khó khăn, thiếu thốn và cảm giác bị vây hãm.
Đây là quẻ trung bình, chủ về cách giữ mình khi rơi vào hoàn cảnh khó khăn. Lúc này cần giữ vững chính đạo, kiên trì với mục tiêu và không để nghịch cảnh làm mất đi ý chí.
Thủy Phong Tỉnh gồm Khảm Thủy ở trên, Tốn Phong ở dưới, tượng trưng cho nguồn nước nuôi dưỡng, sự bền vững và khả năng mang lợi ích lâu dài cho người khác.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về tu dưỡng bản thân, duy trì nền tảng ổn định và tạo ra giá trị bền vững. Hình tượng giếng nước nhắc rằng nguồn lực tốt chỉ thật sự có ý nghĩa khi được gìn giữ và sử dụng đúng cách.
Trạch Hỏa Cách gồm Đoài Trạch ở trên, Ly Hỏa ở dưới, tượng trưng cho sự thay đổi, cải cách, đổi mới và loại bỏ những điều đã không còn phù hợp.
Đây là quẻ trung cát, chủ về thay đổi đúng thời, thuận theo hoàn cảnh và lòng người. Khi cái cũ không còn thích hợp, cần dũng cảm đổi mới nhưng phải có lý do rõ ràng, có sự chuẩn bị và tạo được niềm tin.
Hỏa Phong Đỉnh gồm Ly Hỏa ở trên, Tốn Phong ở dưới, tượng trưng cho sự đổi mới, xây dựng nền tảng mới và chuyển hóa để phát triển tốt hơn.
Đây là quẻ đại cát, chủ về sau khi loại bỏ cái cũ thì bắt đầu thiết lập cái mới. Quẻ nhấn mạnh việc ổn định vị trí, củng cố chí hướng, trọng dụng người có năng lực và xây dựng nền tảng vững chắc.
Chấn Vi Lôi gồm Chấn Lôi ở cả trên và dưới, tượng trưng cho sự biến động, thức tỉnh, cảnh báo và những thay đổi xảy ra bất ngờ.
Đây là quẻ cát trung thượng, chủ về giữ bình tĩnh khi hoàn cảnh biến động và biết biến sự lo sợ thành động lực để tự hoàn thiện. Khi gặp biến cố, càng cần tỉnh táo, cẩn trọng và hành động có trật tự.
Cấn Vi Sơn gồm Cấn Sơn ở cả trên và dưới, tượng trưng cho sự tĩnh lặng, dừng lại, kiềm chế và biết giới hạn của mình.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về biết lúc nào nên tiến và lúc nào cần dừng. Trong nhiều tình huống, biết dừng đúng lúc chính là cách giữ an toàn, ổn định và tránh sai lầm.
Phong Sơn Tiệm gồm Tốn Phong ở trên, Cấn Sơn ở dưới, tượng trưng cho sự tiến triển từ từ, từng bước đi lên và tích lũy để trưởng thành.
Đây là quẻ đại cát, chủ về phát triển ổn định, không nóng vội và không cưỡng ép. Quẻ nhấn mạnh rằng thành công bền vững đến từ quá trình tích lũy lâu dài, đi từng bước chắc chắn và đúng trình tự.
Lôi Trạch Quy Muội gồm Chấn Lôi ở trên, Đoài Trạch ở dưới, tượng trưng cho sự kết hợp, hôn phối và những mối quan hệ dễ mất cân bằng nếu không đúng vị trí.
Đây là quẻ trung bình, thiên về cảnh báo, chủ về việc giữ đúng vai trò, lễ nghi và trật tự trong các mối quan hệ. Khi hoàn cảnh chưa thật sự phù hợp, cần thận trọng, không cưỡng cầu và không để cảm xúc lấn át lý trí.
Lôi Hỏa Phong gồm Chấn Lôi ở trên, Ly Hỏa ở dưới, tượng trưng cho sự sung túc, hưng thịnh, phát triển mạnh mẽ và thời kỳ đạt đến đỉnh cao.
Đây là quẻ cát, chủ về thành tựu lớn, khí thế mạnh và cơ hội phát triển rộng mở. Khi đang ở thời kỳ hưng thịnh, càng cần giữ sự sáng suốt, hành động có chừng mực và tránh tự mãn.
Hỏa Sơn Lữ gồm Ly Hỏa ở trên, Cấn Sơn ở dưới, tượng trưng cho sự đi xa, sống nơi đất khách và hoàn cảnh chưa thật sự ổn định.
Đây là quẻ trung bình thiên cát, chủ về thích nghi với môi trường mới, giữ lễ nghi và hành xử thận trọng khi chưa có nền tảng vững chắc. Trong hoàn cảnh xa lạ, càng cần biết mình biết người, giữ đúng mực và tránh phô trương.
Tốn Vi Phong gồm Tốn Phong ở cả trên và dưới, tượng trưng cho sự mềm mỏng, khiêm nhường, linh hoạt và thẩm thấu dần dần như gió.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về dùng sự mềm mại và bền bỉ để tạo ảnh hưởng, từng bước tiến vào hoàn cảnh thay vì đối đầu trực diện. Quẻ nhấn mạnh rằng biết thuận theo đúng lúc nhưng vẫn giữ chính đạo thì dễ đạt kết quả tốt.
Đoài Vi Trạch gồm Đoài Trạch ở cả trên và dưới, tượng trưng cho niềm vui, sự hòa hợp, giao tiếp và kết nối giữa người với người.
Đây là quẻ cát, chủ về đối đãi chân thành, nói năng hòa nhã và tạo dựng quan hệ bằng sự tin tưởng. Khi biết chia sẻ niềm vui, lắng nghe và giao tiếp đúng mực, các mối quan hệ dễ trở nên thuận lợi.
Phong Thủy Hoán gồm Tốn Phong ở trên, Khảm Thủy ở dưới, tượng trưng cho sự phân tán, tan rã và quá trình tháo gỡ những bế tắc đang tồn tại.
Đây là quẻ trung bình, chủ về giải tỏa khó khăn, làm tan những yếu tố gây chia rẽ và từng bước quy tụ lòng người trở lại. Khi tình thế rời rạc, cần dùng sự chân thành, rõ ràng và một mục tiêu chung để tạo lại sự thống nhất.
Thủy Trạch Tiết gồm Khảm Thủy ở trên, Đoài Trạch ở dưới, tượng trưng cho sự tiết chế, giới hạn và biết giữ mọi việc trong mức độ phù hợp.
Đây là quẻ cát trung bình, chủ về điều độ, giữ quy tắc và tránh cả hai thái cực quá mức hoặc thiếu hụt. Quẻ nhấn mạnh rằng biết tiết chế đúng lúc sẽ giúp giữ ổn định, hạn chế thất thoát và tránh rơi vào cực đoan.
Phong Trạch Trung Phu gồm Tốn Phong ở trên, Đoài Trạch ở dưới, tượng trưng cho sự chân thành, chữ tín và lòng tin xuất phát từ bên trong.
Đây là quẻ cát, chủ về lấy sự thành thật để xây dựng quan hệ, khiến lời nói và hành động thống nhất với nhau. Khi có uy tín, chính trực và biết đối đãi chân thành, con người dễ tạo được sự tin tưởng và đồng thuận.
Lôi Sơn Tiểu Quá gồm Chấn Lôi ở trên, Cấn Sơn ở dưới, tượng trưng cho sự vượt quá một chút, thận trọng hơn bình thường và đặc biệt chú ý đến những việc nhỏ.
Đây là quẻ trung bình, chủ về việc nhỏ có thể linh hoạt hoặc làm kỹ hơn một chút, nhưng việc lớn thì không nên mạo hiểm hay vượt quá giới hạn. Quẻ nhấn mạnh sự khiêm nhường, cẩn trọng và biết lượng sức mình.
Thủy Hỏa Ký Tế gồm Khảm Thủy ở trên, Ly Hỏa ở dưới, tượng trưng cho sự hoàn thành, cân bằng và công việc đã đạt được kết quả.
Đây là quẻ trung cát, chủ về thành tựu đã hình thành nhưng vẫn cần tiếp tục gìn giữ. Khi mọi việc đang thuận lợi, càng phải giữ chính đạo, duy trì trật tự và đề phòng những dấu hiệu suy giảm.
Hỏa Thủy Vị Tế gồm Ly Hỏa ở trên, Khảm Thủy ở dưới, tượng trưng cho sự việc còn dang dở, chưa hoàn thành nhưng vẫn chứa nhiều khả năng phát triển.
Đây là quẻ trung bình, chủ về giai đoạn chuyển tiếp khi mọi việc chưa ổn định hoàn toàn. Lúc này cần kiên nhẫn, làm từng bước đúng trình tự và giữ sự cẩn trọng từ đầu đến cuối.
Hy vọng bài viết này mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích và một góc nhìn rõ ràng hơn về 64 quẻ. Nếu bạn cần tư vấn phong thủy hoặc muốn tham gia các khóa học chuyên sâu về Phong Thủy, Bát Tự, Kỳ Môn và các bộ môn huyền học ứng dụng, hãy liên hệ với Phong Thủy Tường Minh qua Hotline: 0981 229 461 hoặc Fanpage: Phong Thủy Tường Minh để được hỗ trợ.